NHỮNG THÓI QUEN TAI HẠI TRƯỚC KHI NGỦ LÀM PHÁ HOẠI NHAN SẮC

TRÁNH NHỮNG HOẠT ĐỘNG SAU TRƯỚC KHI NGỦ ĐỂ ĐẢM BẢO NHAN SẮC TƯƠI TỈNH SAU KHI THỨC GIẤC CÁC NÀNG NHÉ^^:

Thói quen lành mạnh trước khi ngủ giúp duy trì nhan sắc

<3 Những thói quen tai hại trước khi ngủ góp phần phá hoại nhan sắc

Có rất nhiều những thói quen của bạn trước khi ngủ góp phần phá hủy nhan sắc và vẻ bề ngoài nhanh chóng mà bạn không để ý đến.

Bạn có biết ngủ đủ giấc và sâu là điều thiết yếu cho sức khỏe thể chất, tinh thần và trạng thái cảm xúc của mỗi người. Nói một cách chính xác, nó cho phép cơ thể nghỉ ngơi và tái tạo năng lượng. Đó chưa kể giấc ngủ và tim mạch có quan hệ mật thiết về mặt khoa học lẫn cảm xúc. Trong trường hợp người trưởng thành, thời gian ngủ không đủ vào buổi tối và nhất là giấc ngủ bị gián đoạn có thể gây bất lợi cho chức năng của nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt là tim mạch và não bộ.

Đối với nữ giới giấc ngủ luôn là một liều thuốc hữu hiệu với làn da của họ

1. Thức khuya là kẻ thù số một của làn da, thiếu ngủ sẽ gây rối loạn các hoạt động điều tiết của tế bào da, ảnh hưởng xấu đến sức sống của các tế bào biểu bì ở da.

2. Chất lượng giấc ngủ của bạn như nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vẻ đẹp trên khuôn mặt bạn, đặc biệt là vẻ đẹp của vùng da quanh mắt. Một giấc ngủ ngon và sâu sẽ giúp cung cấp đủ dinh dưỡng cho tế bào da hoạt động cân bằng, làm chậm quá trình lão hóa da. Ngoài ra, giấc ngủ giúp sâu giúp điều chỉnh tâm sinh lý khiến cho da bóng mịn và đàn hồi tốt.

3. Thông thường, da vẫn tiếp tục cần mẫn công việc sổ dung dinh dưỡng và tu sửa cho da vào ban đêm. Bởi vì ban ngày khi bạn làm việc, da cũng phải điều tiết đào thải bụi bẩn. Nhưng vào ban đêm khi bạn ngủ ngon, da vẫn tiếp tục công việc cần mẫn của mình: bổ sung dinh dưỡng và tự tu sửa để bảo đảm trạng thái bình thường của da.

4. Ngủ sớm và thức dậy sớm khiến da ngày càng khỏe đẹp. Nguyên nhân do sự trao đổi chất của da được tiến hành từ khoảng 22 giờ đến 4 giờ sáng. Do vậy ngủ sớm và dậy sớm không những loại trừ mệt mỏi toàn thân, nó còn làm cho tinh thần sảng khoái, làn da ngày càng khoẻ đẹp.

5. Uống cà phê, hút thuốc lá, ăn vặt trước khi đi ngủ là kẻ thù lớn của nhan sắc. Nó là nguyên nhân khiến cơ thể dễ bị hưng phấn, gây kích thích làm bạn khó ngủ. Khi ngủ không đủ giấc, cơ năng thần kinh giao cảm bị giảm, khống chế vận động của dạ dày, ruột và tuần hoàn máu, làm cho da bị thô.

Ăn vặt trước khi đi ngủ là kẻ thù lớn của nhan sắc

6. Không ngủ hơn 8h hoặc ngủ dưới 4h/ ngày vì sẽ ảnh hưởng đến vóc dáng và làn da của bạn. Ngủ thời gian quá dài sẽ làm cho cơ thể phát phì, ngược lại ngủ quá ít sẽ làm cho cơ thể gầy đi.T hời gian ngủ quá dài có thể làm cho cả hệ thần kinh trung ương trong trạng thái ức chế lâu, dẫn đến các cơ quan suy giảm chức năng, làm tăng cân. Ở một số trường hợp thiếu ngủ cũng có thể khiến bạn thêm mèo ú hơn.

7. Thời gian ngủ như nhau, nhưng hiệu quả của việc “ngủ ngày” và “ngủ đêm” lại khác nhau. Ngủ ngày khiến da không được tiếp xúc nhiều với ánh mặt trời dễ làm da xanh ủng, không hồng hào. Hơn nữa, việc ngủ quá nhiều vào ban ngày sẽ khiến da bị mất nước, trở nên khô.

Bí quyết để có giấc ngủ sâu

Giấc ngủ là một phương thuốc hữu hiệu đối với nhan sắc của nữ giới thế nhưng vẫn còn nhiều bạn nữ chưa hiểu rõ lợi ích tuyệt vời của giấc ngủ với vẻ bề ngoài thế nên dù có đảm bảo ngủ đủ giấc, ngủ đúng số tiếng quy định nhưng những thói quen không thể bỏ của họ vẫn sẽ là một trong những nguyên nhân khiến nhan sắc ngày càng xuống cấp.

Giấc ngủ điều chỉnh đồng hồ sinh học của cơ thể, giúp cho bộ não được nghỉ ngơi, loại trừ stress, tăng cường khả năng tập trung, trí nhớ và sự sáng suốt. Trong khi ngủ, trái tim được giảm cường độ hoạt động, nhịp độ của hệ tuần hoàn ổn định hơn, huyết áp giảm….

Làm thế nào để có giấc ngủ ngon?

Giấc ngủ ngon giúp làn da khỏe mạnh

Một không gian yên tĩnh và môi trường không khí trong lành trong phòng ngủ, đó là 2 yếu tố quan trọng hàng đầu. Ngoài ra, nệm ngủ cũng phải thích hợp với thể trạng và thói quen của từng người.

Bạn cũng chớ coi thường giấc ngủ trưa. Việc ngủ trưa không hề là biểu hiện của bệnh lười hay lãng phí mà hoàn toàn là một nhu cầu sinh lý tự nhiên, phù hợp với nhịp độ sinh học của cơ thể. Lý do là sau một buổi sáng làm việc, khả năng tư duy và thể lực của chúng ta sẽ giảm đi vào khoảng 13h và gần như rơi vào trạng thái trì trệ vào cuối giờ chiều. Do đó, một giấc ngủ ngắn sẽ giúp cơ thể loại bỏ phần nào các hoocmon gây stress, giúp cơ thể hồi phục lại bình thường về thể chất và tinh thần. Một giấc nghỉ trưa dài 60-90 phút có giá trị ngang bằng với giấc ngủ tối. Nhưng đừng làm ảnh hưởng đến giấc ngủ tối bằng cách nghỉ trưa sớm và không kéo dài quá 90 phút.

Nhiều người khi mất ngủ thường tìm ngay đến các liều thuốc hỗ trợ. Nhưng đó rõ ràng không phải là một biện pháp tốt. Một giấc ngủ tự nhiên tốt hơn bất cứ giấc ngủ nào có sự hỗ trợ của thuốc. Sau khi dùng thuốc, bạn thường sẽ cảm thấy choáng váng và uể oải khi tỉnh dậy. Trong khi nếu thiếp đi một cách tự nhiên bạn sẽ tỉnh táo khi thức giấc.

Đừng ăn no trước khi ngủ và không uống cà phê vào buổi chiều. Cả thuốc lá và rượu đều có thể làm hỏng giấc ngủ của bạn. Hãy chuẩn bị tâm trạng trước khi ngủ. Càng thư giãn và bình thản thì càng ngủ ngon hơn. Tắt đèn, tắt nhạc và tivi vì chúng kích thức thị giác và thính giác gây mất tập trung. Những hoạt động yên tĩnh như đọc sách, yoga và thiền sẽ có tác dụng tốt cho giấc ngủ. Tập thể dục và cuối ngày sẽ góp phần tạo ra một đêm trắng. Buổi sáng là thời điểm tốt nhất để rèn luyện thân thể.

Bạn hãy thực hiện một lịch trình đều đặn vào cùng một thời điểm trước khi đi ngủ mỗi tối. Cơ thể bạn sẽ quen với lịch trình đó và sẽ được chuẩn bị tốt hơn vào giấc ngủ và giờ thức giấc. Nếu bạn đã mất 15 phút trằn trọc trên giường thì nên ngồi dậy. Thay vì nằm trên giường và bực bội vì không thể ngủ được, hãy ra khỏi giường, đọc sách hoặc làm một việc gì đó thư giãn. Dân gian có câu Ăn được, ngủ được là tiên. Thế nên, nếu tiết tiệm thời gian bằng cách cắt xén bớt giấc ngủ thì cuối cùng chính bạn lại đang lãng phí sức khỏe của chính mình.

HÀM RĂNG TRẮNG BÓNG NHỜ KEM TỰ CHẾ TỪ CHANH

Hàm răng trắng bóng nhờ kem tự chế từ chanh

Hàm răng trắng bóng nhờ kem tự chế từ chanh

Hoàn toàn từ tự nhiên luôn!
Theo các chuyên gia răng miệng, trong kem đánh răng thường có chất tạo bọt (SLES), nếu tiếp xúc nhiều sẽ gây viêm loét miệng, về lâu dài có thể dẫn đến ung thư chân răng. Vì thế, hôm nay chúng mình thử làm kem đánh răng an toàn, thân thiện cho hàm răng thân yêu thôi nào!

Chuẩn bị nguyên liệu nào!

1 quả chanh

Bột nổi (baking soda)

Muối ăn hoặc muối biển nghiền nhỏ

Tinh dầu bạc hà (không bắt buộc)

Bắt tay vào làm thôi!

Bước 1:
Gọt vỏ chanh và cắt nhỏ hoặc xắt nhỏ thành sợi.

Bước 2:
Rang vỏ chanh bằng lửa nhỏ cho đến khi vỏ khô và có mùi thơm.

Bước 3:
Cho vào bát một thìa canh bột nổi.

Bước 4:
Thêm nửa thìa canh muối.

Bước 5:
Sau đó, thêm vào hỗn hợp một thìa canh vỏ chanh khô.

Bước 6:
Cuối cùng, các bạn cho vào một thìa canh nước trắng, khuấy đều cho đến khi hỗn hợp có độ đặc nhất định. Bạn có thể thêm vào 1-2 giọt tinh dầu bạc hà để tạo vị thơm mát. Khi sử dụng, các bạn có thể dùng ngón tay hoặc bàn chải đánh răng để lấy hỗn hợp và đánh trực tiếp lên răng hoặc sử dụng sau khi đánh răng bằng kem bình thường.

Nụ cười xinh nhờ kem tự chế từ chanh

Lưu ý

Các bạn nên bảo quản kem đánh răng trong một hộp nhỏ có nắp kín và đậy kỹ sau mỗi lần sử dụng nhé!

Kem đánh răng của chúng mình cũng chỉ nên được sử dụng 2-3 lần/tuần để tăng tác dụng làm trắng răng. Ngoài ra, các bạn cũng không nên sử dụng kem mỗi ngày vì nguyên liệu làm từ loại trái cây nhiều axít như chanh có thể không tốt cho một số bạn có răng nhạy cảm đâu!

Mua chanh ở đâu?

Tại http://freshshop.vn/ có bán đủ loại chanh: chanh xanh không hạt, chanh Úc xanh, chanh Úc vàng. Mời bạn ghé shop mua chanh và áp dụng cách làm trên nhé!

BƠI LỘI – MÔN THỂ THAO GIÚP CHÚNG TA TRẺ LÂU

Một kinh nghiệm làm đẹp khiến chúng ta trẻ lâu đến 20 tuổi so với tuổi thật mà không cần dùng đến mỹ phẩm đó chính là bơi lội. Phải thường xuyên đi bơi để có 1 dáng vóc đẹp và 1 cơ thể lẫn làn da khoẻ mạnh các bạn nhé!

BƠI LỘI – MÔN THỂ THAO GIÚP CHÚNG TA TRẺ LÂU

Sau đây là một số công dụng của việc bơi lội chia sẻ cho mọi người cùng đọc:
Không hoạt động thể thao nào có thể đạt những hiệu ứng có thể so sánh với bơi lội. Nỗ lực vẫy vùng trong môi trường nước cùng lúc đốt cháy năng lượng, thúc đẩy trao đổi chất và làm săn chắc tất cả các bộ phận cơ thể, không gây tác hại các khớp xương cũng như không tạo áp lực quá lớn. Bạn sẽ dễ dàng có được sự khẳng định những lợi ích rõ ràng, mà bơi lội mang lại ngay khi ngắm qua hình ảnh các vận động viên bơi lội; cặp mông và đùi thon, nhưng săn chắc; bụng phẳng, cánh tay chuẩn mực.

1. Lợi ích dành cho mọi người

Để thụ hưởng những lợi ích từ bơi lội, hoàn toàn không cần giành danh hiệu vô địch quốc gia. Những nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ đã thực hiện với những người bơi lội như hình thức thể dục và những đối tượng thường xuyên tham gia các chương trình tập luyện cơ bắp khác chứng minh điều đó.

Kết quả những quan sát của họ có nội dung: Những người thường xuyên bơi lội có ít mô mỡ hơn, cơ bắp có trọng lượng lớn hơn so với đồng loại thường xuyên tham gia các bộ môn thể thao khác.

Bơi lội có thế mạnh quan trọng khác. Quần bơi, mũ và kính (không bắt buộc) là thiết bị duy nhất cần có, để bắt đầu bơi lội và chăm sóc phong độ, hình dáng của mình.

2. Môi trường tuyệt vời!

BƠI LỘI – MÔN THỂ THAO GIÚP CHÚNG TA TRẺ LÂU

Bơi lội đòi hỏi hoạt động cùng lúc của nhiều cơ bắp, hệ quả dẫn đến tốc độ đốt cháy năng lượng cao và củng cố các bộ phận hoạt động của cơ thể. Tất cả các kiểu bơi được thực hiện với mức độ vừa phải cho phép cơ thể tiêu hao khoảng 500 kcal/giờ. Bơi với nhịp độ mạnh mẽ hơn mỗi giờ đã phải chi 700 kcal!

Sở dĩ có chuyện như vậy, bởi môi trường dưới nước đậm đặc gấp 800 lần không khí, vậy nên mỗi động tác sử dụng chân hoặc tay đều đòi hỏi nỗ lực tốt hơn nhiều so với mọi hoạt động trên mặt đất. Bơi lội dạng vận động với sức ép buộc chúng ta phải huy động cơ bắp toàn thân: cổ, mông, cánh tay, bả vai, bắp đùi…

Mệt mỏi vì nỗ lực chiến thắng lực cản của nước, cơ bắp tự củng cố bằng tăng cường tốc độ quá trình trao đổi chất của cơ thể – không chỉ trong thời gian tập luyện, mà cả thời gian dài sau đó. Khi bơi, cơ bắp hoạt động vất vả hơn, nhưng đồng thời các khớp xương được thư giãn khác hẳn so với hoạt động trên bộ. Sức cản của nước triệt tiêu phần lớn lực trọng trường, vì thế khi bơi bạn cảm thấy người nhẹ hơn và không bị đau khớp gối cũng như cột sống.

Thậm chí bơi thường xuyên hàng ngày cũng không bao giờ bị chấn thương khớp – hiệu ứng không thể loại trừ, thí dụ hàng ngày chạy bộ trên đường nhựa. Chính vì thế bơi lội là môn thể thao lý tưởng có thể thực hiện suốt đời và theo các nhà khoa học – có tác dụng trẻ hóa cơ thể.

Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh: những người nhiều năm bơi lội thường xuyên có cơ thể trẻ hơn thậm chí đến 20 tuổi so với tuổi khai sinh. Áp huyết, nồng độ cholesterol, chức năng tim và hệ thần kinh trung ương của họ có thể so sánh với đồng loại trẻ hơn nhiều.

3. Bơi đúng cách

Sự khởi đầu tập bơi không thể là động tác nhảy bổ đầu xuống bể bơi. Những bước đầu tiên cần phải thận trọng và hết sức bình tĩnh. Đa số người xuống nước thường mang sẵn kịch bản bơi hộc tốc, một mạch 30 – 45 phút. Vài phút sau đó, thay vì bơi tiếp tục, họ bám vào thành bể và thở dốc, tâm trạng thoải mái biến mất sau mỗi lần nghỉ cấp tập như thế.

Tại sao có chuyện như vậy? Bởi bơi lội liên tục trong thời gian dài đòi hỏi chức năng tuyệt vời của hệ tim – mạch và hình thức hoạt động cơ bắp hơi khác so với hoạt động thể lực trên mặt đất. Hai buồng phổi phải thích nghi với nhịp hô hấp gần với kiểu bơi cụ thể. Rào cản cộng thêm thực tế: gần như tất cả cơ bắp toàn thân đều phải tham gia nỗ lực duy trì cơ thể nổi trên mặt nước, vậy nên nỗ lực đối với toàn bộ cơ thể thực sự lớn.

Chìa khóa quyết định duy trì cơ thể quen với bơi lội thành công chính là lựa chọn chiến thuật tập luyện hợp lý. Tốt nhất nên chia buổi tập thành nhiều khúc, thay đổi tốc độ bơi và nghỉ ngơi cùng với việc áp dụng những kiểu bơi khác nhau. Đó không chỉ là phương thức tạo phong cách bơi có hiệu quả, mà còn là ý tưởng tuyệt vời để tránh cảm giác đơn điệu trong tập luyện. Vì thế cần thiết tạo những quãng nghỉ ngắn để lấy lại sức.

Để bơm lượng ô-xy cần thiết cho cơ bắp, tim người bơi không bắt buột phải làm việc quá vất vả. Bởi lẽ: khi ngừng dạo bộ, tim nhanh chóng giảm nhịp đập, trong khi sau khi vượt qua vài lần độ dài bể bơi, tối thiểu trong 30 giây tim vẫn chưa giảm nhịp, nó vẫn làm việc chăm chỉ.

4. Bí quyết thành công đơn giản

BƠI LỘI – MÔN THỂ THAO GIÚP CHÚNG TA TRẺ LÂU

Nên bắt đầu cuộc phiêu lưu với bơi lội thường xuyên thế nào? – Rất đơn giản: hãy thực hiện theo đúng chỉ dẫn, và kết thúc buổi tập mệt mỏi, song chắc chắn bạn có thừa năng lượng cần thiết cho buổi tập tiếp theo. Cụ thể:

a. Hãy vượt qua 4 lần chiều dài bể bơi với tốc độ vừa phải.

b. Nghỉ 30 giây (dưới nước).

c. Toàn bộ nhắc lại 5 – 10 lần.

d. Duy trì kịch bản này với chế độ 2 – 3 lần/tuần trong hai tuần đầu tiên, sau đó thực hiện mỗi tuần 4 – 5 lần. (lý tưởng nhất: hàng ngày)

SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG ĐÚNG CÁCH ĐỂ TRÁNH GÂY HẠI CHO BẢN THÂN VÀ GIA ĐÌNH

SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG ĐÚNG CÁCH ĐỂ TRÁNH GÂY HẠI CHO BẢN THÂN VÀ GIA ĐÌNH

Một trong những thứ chúng ta hay đưa vào người và buộc phải đưa vào người mỗi ngày không thể thiếu đó chính là NƯỚC chứ không phải bất cứ loại thực phẩm nào khác. Đa số mọi người đều nghĩ các loại nước là giống nhau, có tác dụng như nhau, muốn bao nhiêu cũng có. Sự thật thì… nước sạch trên thế giới đang ngày một khan hiếm… chúng ta cũng dần thay đổi nước đun sôi để nguội thành các bình nướng khoáng đóng sẵn…

Phân biệt nước khoáng với các loại nước khác

SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG ĐÚNG CÁCH ĐỂ TRÁNH GÂY HẠI CHO BẢN THÂN VÀ GIA ĐÌNH!

Rất nhiều bạn không phân biệt được đâu là nước suối, nước khoáng và nước thiên nhiên. Xét về vật lí thì cả 3 loại nước này có điểm chung đều là nước sạch, đóng chai, và tốt cho sức khỏe.

Nhưng nước khoáng khác hơn ở chỗ: Khi đổ nước ra ngoài ly, các bạn sẽ thấy nước sủi tăm, khi uống vào có vị mặn, ngọt hơi tê đầu lưỡi. Hàm lượng khoáng chất Calci, kẽm, Coban, Natri cao hơn nước khác, bởi nó tốt cho người già, phụ nữ và người chơi thể thao.

Một số loại nước khoáng đang được bán ở thị trường như: Dasani, LaVie, Vĩnh Hảo, Aquarius,… Tuy nhiên người bệnh thận không nên uống nước khoáng.

Không nên đun sôi nước khoáng

SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG ĐÚNG CÁCH ĐỂ TRÁNH GÂY HẠI CHO BẢN THÂN VÀ GIA ĐÌNH!

Chính bởi suy nghĩ nước nào cũng là nước, là nước khoáng đã qua xử lý chất thì sẽ càng sạch càng tốt, rất nhiều người sử dụng nước khoáng để nấu ăn, rửa mặt, pha sữa, pha cà phê… thật sự, điều này không nên chút nào.

Vì nước khoáng là loại nước tự nhiên có thể dùng ngay không cần phải đun sôi lên nữa. Trong nước chứa các kim loại nặng như chì, Nitrat, Cadimiu,… khi đun sôi quá trình thủy phân không ngừng bốc hơi làm nồng độ chì, Nitrat và các kim loại nặng khác sẽ tăng lên.

Khi sử dụng vào cơ thể thì Nitrat sẽ khử lại thành muối Nitric, ảnh hưởng đến chức năng vận chuyển dưỡng khí trong máu, làm cho hô hấp khó khăn, tim đập nhanh, nguy hiểm hơn thì có khả năng ảnh hưởng đến tính mạng. Và các loại kim loại nặng khác cũng có hại đối với sức khỏe con người.

Nếu bạn có thói quen dùng nước khoáng để nấu ăn, thì hãy nên dừng lại ngay. Vì trong nước khoáng có chứa một lượng khoáng chất nhất định, nếu bạn dùng để nấu ăn thì sẽ có một lượng nhỏ khoáng chất chưa được hòa tan vào trong thức ăn.
Những người thường xuyên nấu ăn bằng nước khoáng sẽ có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận và các bệnh về đường tiêu hóa cao hơn người bình thường.

Có nên uống nước đun sôi để nguội

Một bằng chứng lớn cho thấy nguồn nước sạch đang ngày một khan hiếm. Đó là việc đun sôi để nguội nước uống mỗi ngày đã không còn tốt nữa.

Truyền thống của người Việt xưa nay là đun sôi nước, để uống từ từ. Thật ra đây cũng là một quan niệm đúng. Nếu nước sạch, không nhiễm tạp chất, vi khuẩn, đun sôi đúng thời gian, nhiệt độ sôi đúng chuẩn sẽ giết vi khuẩn mà vẫn giữ lại tính chất hoá học của nước, không bị thay đổi. Tuy nhiên với nguồn nước ngày nay thì lại là một câu chuyện khác. Chưa kể chúng ta chỉ nên uống nước đun sôi để nguội trong vòng 24h, không nên để quá.

Nước đun sôi để nguội lâu ngày sẽ bốc hơi gần hết lượng oxy bên trong nó. Các chất hữu cơ bị phân giải, chất vô cơ lắng xuống gây hại cho sức khoẻ. Thời gian lưu giữ nước càng lâu càng là điều kiện tốt để vi khuẩn trong môi trường sống xâm nhập và phát triển trong nước. Đối với các trường hợp nước sôi để nguội được đổ vào nước cũ còn lại liên tục càng làm vi khuẩn phát triển sinh ra nấm mốc, nếu uống vào dễ gây nên bệnh ung thư. Tuy nhiên vẫn cần thêm các bằng chứng khoa học về việc này.
Khi nước đun sôi để nguội sẽ sinh ra lượng muối acid nitrat và một số kim lại nặng như chì, cadimium… Sau khi đun nước nóng trong thời gian dài, do quá trình thủy phân không ngừng bốc hơi, nồng độ nitrat và các kim loại nặng trong nước sẽ tăng lên. Một số gia đình thường lấy nước đã đun sôi để nguội trong bình ra đun lại cho ấm, nhất là vào mùa đông, khi thói quen này được kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Một số lưu ý về bảo quản nguồn nước đưa vào cơ thể

SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG ĐÚNG CÁCH ĐỂ TRÁNH GÂY HẠI CHO BẢN THÂN VÀ GIA ĐÌNH!

– Nước đun sôi để nguội cần phải được đảm bảo trong khu vực sạch sẽ, dụng cụ chứa nước phải là những dụng cụ đạt tiêu chuẩn của y tế đã quy định, tránh sử dụng các loại nhựa tái sinh để chứa nước.
– Để đảm bảo an toàn, tốt nhất nên bảo quản nước sôi để nguội trong bình kín, có vòi xả mỗi lần lấy nước.
– Trường hợp nước đóng chai sau khi đã chạm vào miệng người dùng nhưng không uống hết nên bỏ đi hoặc vệ sinh chai sau đó cho nước vào uống tiếp. Nguồn nước uống được mang đi sử dụng phải là nguồn nước an toàn sạch sẽ.
– Cách bảo quản tốt nhất là nên uống hết trong vòng 24h, tránh được tình trạng nước bị vi khuẩn xâm nhập trở lại.

Vậy tóm lại, chúng ta nên chú ý kỹ những điểm nào khi sử dụng nước uống

– Nếu dùng nước khoáng mỗi ngày, không đun sôi, không nấu ăn. Nếu là nước đóng chai nhỏ nên uống hết sau 1 lần mở nắp, không để dành lại vì sẽ bị vi khuẩn xâm nhập.
– Không sử dụng nước đun sôi để nguội quá 2 ngày (nước máy, nước giếng). Dù sao đây cũng là nguồn nước an toàn nếu sử dụng đúng cách. Tuy nhiên có một số nguồn nước máy có thể vượt quá lượng Clo cho phép (0,3 -> 0,5 mg/l), Vy nghĩ sẽ khó xảy ra tình trạng nguy hiển này vì nếu vượt quá nước máy sẽ có mùi hắc (giống nước hồ bơi), nếu gặp tình trạng này bạn không nên dùng nước máy để sử dụng trong sin hoạt.
– Nên dùng các bình lọc nước hiện đại để lọc các kiêm loại nặng và giữ lại chất có lợi, bổ sung khoáng chất. Giúp nước tinh khiết hơn.

 

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ CỦA ĐÁ MUỐI HYMALAYA VÀ SƠ LƯỢC CÔNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ CỦA ĐÁ MUỐI HYMALAYA VÀ SƠ LƯỢC CÔNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG

Đá muối Himalaya hay thường gọi là đá muối, nó có xuất xứ từ Pakistan, nó được khai thác và bán đầu tiên ở các nước châu Âu, Bắc Mỹ và Úc trong những năm đầu thế kỷ 21. Nó được khai thác ở mỏ muối Khewra hay còn gọi là mỏ muối Mayo, một mỏ muối lớn thứ hai trên thế giới, nằm trong vùng Khewra thuộc phía bắc của Pind Dadan Khan, một đơn vị hành chính nhỏ của quận Jhelum, Punjab ở Pakistan, khoảng 300 km từ dãy núi Himalaya.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ CỦA ĐÁ MUỐI HYMALAYA VÀ SƠ LƯỢC CÔNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG

Mỏ muối tồn tại ở vùng núi với một hệ thống khoáng sản phong phú, với khoảng cách 200 km bắt đầu từ sông Jehlum phía nam của cao nguyên Pothohar và kết thúc ở sông Jehlum nối với sông Ấn. Mỏ muối Khewra cao 945 mét so với mực nước biển và sâu khoảng 2400 feet từ miệng của mỏ muối.

Muối Himalaya thường có màu đỏ hoặc màu hồng, với một số tinh thể có màu trắng hoặc màu trong suốt. Nó thường được sử dụng để nấu ăn tương tự như các sản phẩm muối ăn thông thường. Năm 2003, cơ quan bảo vệ người tiêu dùng Bayerisches Landesamt für Gesundheit und Lebensmittelsicherheit đã phân tích 15 mẫu vật của các loại muối Himalaya được bán ở Đức và đã phát hiện tổng cộng 10 khoáng sản khác nhau: natri và clorua (98%) và các khoáng chất khác.

Muối mà là một yếu tố nguyên thủy, giống như nước và không khí và khoáng sản tự nhiên của nó và nguyên tố vi lượng có đặc tính độc đáo, sinh lý và sinh hóa. Muối được coi là trung tính, không có phân cực riêng của mình, luôn luôn cân đối và vô hiệu hóa.

Cơ thể con người bao gồm khoảng 70% là nước. Đây là tiềm năng to lớn về giải pháp ngâm nước muối kèm theo truyền năng lượng vũ trụ không chỉ đồng đều trên hành tinh của chúng ta, mà còn vươn sâu vào các tế bào và dây thần kinh của chúng ta. Cơ thể cần muối để duy trì các chức năng toàn bộ cơ thể của chúng ta, và đưa cơ thể trở lại trạng thái với năng lượng tự nhiên của nó. Các tinh thể muối nóng thu hút các phân tử nước từ không khí xung quanh bề mặt của nó. Nó trộn lẫn với các phân tử nước. Natri là ion tích điện dương và clo là một ion mang điện tích âm, sẽ trở thành trung lập và được phát ra trở lại vào môi trường.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ CỦA ĐÁ MUỐI HYMALAYA VÀ SƠ LƯỢC CÔNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG

Theo nghiên cứu khoa học của những thập kỷ qua đã chứng minh rõ ràng rằng một mối quan hệ cân bằng ion với mức thặng dư nhỏ của các ion âm, có thể có ảnh hưởng vô cùng tích cực đến điều kiện thể chất và sức khỏe của chúng ta.

Thời gian gần đây, xuất hiện các sản phẩm đèn đá muối được chạm khắc từ một tinh thể muối lớn, với một bóng đèn sợi đốt hoặc một ngọn nến bên trong với ánh sáng hấp dẫn và phù hợp để sử dụng như đèn ngủ hoặc cho chiếu sáng môi trường xung quanh. Các loại đèn đá muối có thể được xem và các vitamin tự nhiên của không khí, có tác dụng như một máy phát ion tự nhiên. Một đèn đá muối được đặt tại nhà hoặc văn phòng của bạn sẽ mang lại lợ ích về nhiều mặt và cải thiện các bầu không khí chung của căn phòng. Khi đặt đèn đá muối gần 1 màn hình tivi hoặc máy tính, nó mang lại hiệu quả cao. Đèn đá muối theo nghiên cứu thi cũng như các máy phát ion tự nhiên. Nó có khả năng làm sạch không khí xung quanh. Tùy thuộc vào kích thước và diện tích bề mặt của các tinh thể muối được sử dụng cho đèn, không khí môi trường xung quanh nó được làm sạch bởi các chu kỳ biến đổi của khí hydro và oxy, cũng như các ion natri và clorua. Đặc tính này đặc biệt hữu ích để làm giảm các triệu chứng liên quan với bệnh hen suyễn và dị ứng nói chung.

Nghiên cứu các đặc tính của không khí trong lành được làm sạch thông qua các đèn đá muối, được dựa trên một liệu pháp y khoa gọi là Spelaeotherapy, bệnh nhân được đưa vào một mỏ muối dưới lòng đất và được tiếp xúc với bầu không khí tập trung các ion âm và được xem xét tình trạng bệnh trong một thời gian. Về cơ bản, đá muối Himalaya không có độc tố và có 84 khoáng chất và các yếu tố cần thiết cho sức khỏe tối ưu. Nó là bậc cao nhất của muối tự nhiên, dưới kính hiển vi điện tử, tinh thể muối có một cấu trúc tinh thể hoàn hảo, nó được khai thác bằng tay đã rửa sạch, tinh thể muối miễn nhiễm với trường điện từ, không chứa chất gây ô nhiễm môi trường.

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ CỦA ĐÁ MUỐI HYMALAYA VÀ SƠ LƯỢC CÔNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG

Các lợi ích mà đá muối mang lại trong cơ thể bạn như sau:

+ Chuẩn hóa lượng nước khắp cơ thể của bạn.

+ Cân bằng nồng độ axit dư thừa từ các tế bào của bạn, đặc biệt là các tế bào não.

+ Cân bằng lượng đường trong máu của bạn và giúp làm giảm tốc độ lão hóa của bạn.

+ Hỗ trợ năng lượng trong các tế bào trong cơ thể của bạn.

+ Hấp thu các hạt thức ăn qua đường ruột của bạn.

+ Giảm chất nhầy và đờm từ phổi của bạn, đặc biệt hữu ích trong bệnh hen suyễn và bệnh xơ nang.

+ Hoạt động như một chất chống histamine tự nhiên mạnh mẽ và giúp làm sáng tỏ tắc nghẽn trong các xoang của bạn.

+ Phòng ngừa chuột rút cơ bắp.

+ Làm cho cấu trúc xương của bạn tốt hơn, tránh được chứng loãng xương có thể xảy ra khi cơ thể cần muối nhiều hơn và sẽ đưa nó từ xương của bạn.

+ Điều chỉnh giấc ngủ của bạn.

+ Duy trì ham muốn tình dục của bạn.

+ Ngăn ngừa chứng giãn tĩnh mạch trên đùi và chân của bạn.

+ Điều chỉnh huyết áp của bạn.

LỢI ÍCH TUYỆT VỜI TỪ “NHÂN SÂM TRẮNG”

Lợi ích tuyệt vời từ ‘nhân sâm trắng”

Không chỉ được chế biến thành những món ăn hấp dẫn, củ cải trắng còn được gọi là “nhân sâm trắng” vì nó được biết tới như là một loại “thần dược” có công dụng chữa bệnh và bồi bổ sức khỏe.  

LỢI ÍCH TỪ “NHÂN SÂM TRẮNG”

 

Theo các tài liệu Đông y, củ cải trắng có vị ngọt, hơi cay và tính bình, không độc; có tác dụng chữa ho, long đờm, kích thích tiêu hóa, bảo vệ dạ dày và rất lợi tiểu. Củ cải có thể sử dụng ở dạng tươi hoặc phơi khô đều tốt cho sức khỏe.

Củ cải trắng cũng đã được khoa học chứng minh là giàu vitamin, acid folic, anthocyanins… và những hoạt chất chống ung thư hiệu quả khác. Cứ mỗi 100g củ cải trắng có 1,4g protid, 3,7g glucid, 1,5g xenluloza, 40mg canxi, 41mg photpho, 1,1 mg sắt.

Các vitamin có mặt trong củ cải trắng có thể dùng trong việc điều trị các rối loạn về da. Loại củ này cũng giúp cải thiện chức năng của gan và túi mật. Dưới đây là một số lợi ích mà củ cải mang lại nếu bạn thường xuyên sử dụng chúng trong các bữa ăn:

Bảo vệ cơ quan hô hấp

Với tính năng kháng khuẩn và kháng vi rút, nước ép củ cải trắng sẽ là loại đồ uống lý tưởng để giúp bạn giải quyết các vấn đề về hô hấp, nhất là khi thời tiết đang thay đổi thất thường như hiện nay.

Các chuyên gia gợi ý rằng, nếu bạn có đờm hay chất nhầy dư thường trong đường hô hấp thì hãy uống ngay một ly nước ép củ cải cùng chút muối vào buổi sáng khi vừa mới ngủ dậy. Việc làm này không chỉ có tác dụng làm sạch đờm, mà còn loại bỏ vi khuẩn cũng như các mầm bệnh khác, giúp cho hệ hô hấp của bạn luôn được khỏe mạnh.

Cải thiện hệ tiêu hóa

LỢI ÍCH TỪ “NHÂN SÂM TRẮNG”

 

Một nghiên cứu tại Mỹ đã chứng minh, trong củ cải có chứa các emzyme tương tự như các chất có trong hệ tiêu hóa của con người, bao gồm amylase và esterase. Những chất này sẽ giúp hệ tiêu hóa “giải quyết” hiệu quả các chất carbohydrate, protein và chất béo phức hợp. Ngoài ra, củ cải cũng là chất nhuận tràng tự nhiên, giúp giải độc cơ thể một cách hiệu quả bằng cách loại bỏ các chất thải ra ngoài qua con đường bài tiết.

Tỉ lệ chất xơ trong củ cải rất cao, có tác dụng cải thiện khả năng tiêu hóa thức ăn và duy trì khả năng trao đổi chất của cơ thể ở tốc độ thích hợp. Cũng nhờ chức năng này mà người bị táo bón nên đưa củ cải trắng vào danh sách những thực phẩm thường xuyên có mặt trong bữa ăn của mình.

Chống viêm, tăng cường miễn dịch

Một số hợp chất chống viêm có trong củ, rễ và lá của củ cải có thể làm giảm đáng kể tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể, giúp tim luôn khỏe mạnh và làm giảm nguy cơ viêm khớp.

Bên cạnh đó, nhờ hàm lượng vitamin C cao mà củ cải còn rất tốt cho hệ thống miễn dịch của bạn. Các chất trong củ cải sẽ kích thích sự sản sinh ra các tế bào bạch cầu, giúp tăng tốc việc chữa bệnh và sửa chữa tế bào cũng như các mô của cơ thể.

Khả năng chống ung thư

Củ cải trắng có nhiều thành phần dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin B, vitamin C và các khoáng chất. Những thành phần này đều có thể chống lại các tác động xấu của vi rút.

Trong củ cải trắng có chứa dầu cải và glycosid, có thể phát huy tác dụng đối với nhiều loại chất xúc tác, hình thành nên thành phần chống ung thư có vị cay cay. Vì vậy, củ cải càng cay thì thành phần này càng nhiều và khả năng chống ung thư càng cao.

Chống lão hóa da và giảm béo

LỢI ÍCH TỪ “NHÂN SÂM TRẮNG”

 

Vì chứa nhiều vitamin A và vitamin C nên củ cải có thể phòng chống lão hóa da, ngăn chặn sự hình thành các vết thâm nám, giữ cho da luôn trắng và mềm mịn.

Ngoài ra, tuy có hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng củ cải lại giàu chất xơ nên sẽ hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Vì chất xơ sẽ làm đầy dạ dày cũng như cung cấp các dinh dưỡng cần thiết, trong khi đó không làm tăng lượng calo tiêu thụ hoặc cholesterol.

Tốt cho bệnh nhân tiểu đường

Củ cải rất giàu chất xơ và có chỉ số glycemic thấp, bệnh nhân tiểu đường có thể sử dụng củ cải vì nó không làm lượng đường trong máu tăng lên. Đồng thời, loại củ này còn giúp cơ thể tự sản xuất ra insulin cũng như tăng khả năng hấp thụ chất này.

Ngăn ngừa bệnh vàng da

Tác dụng mà nhiều người biết đến nhất của củ cải đó là thanh lọc cơ thể và đào thải độc tố. Trong đó, gan và dạ dày sẽ là 2 bộ phận nhận được các lợi ích này nhiều nhất.

Bên cạnh đó, củ cải còn có tác dụng trong việc kiểm soát bệnh vàng da, nó giúp điều chỉnh lượng bilirubin trong máu và làm tăng khả năng cung cấp oxy cho cơ thể. Có được vai trò này là bởi củ cải giúp kiểm soát sự phá hủy hồng cầu làm bilirubin trong máu tăng cao, nguyên nhân chính gây bệnh vàng da.

LƯU Ý CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG TRỨNG GÀ TA

Lưu ý cần biết khi sử dụng trứng gà ta

Trứng gà ta là thực phẩm rất tốt cho sức khỏe song khi sử dụng cũng cần lưu ý một số vấn đề để bảo đảm sử dụng đúng cách, hợp vệ sinh.

Trứng là thực phẩm rất dễ chế biến thành nhiều món ăn nên nhu cầu sử dụng trứng rất cao. Trứng gà ta được nhiều người ưu tiên sử dụng hơn trứng gà công nghiệp, nhưng vì một số đặc thù trong chăn nuôi tự nhiên mà chúng ta cần biết cách sử dụng trứng gà ta đúng cách.

Nên rửa sạch vỏ trứng trước khi sử dụng

LƯU Ý CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG TRỨNG GÀ TA

 

Nhiều người nghĩ sử dụng lòng đỏ và lòng trắng trứng để nấu ăn nên không cần phải rửa vỏ bên ngoài. Nhưng bạn có biết với thói quen này sẽ khiến gia đình bạn dễ nhiễm khuẩn Salmonella – một loại vi khuẩn gây ra viêm dạ dày – ruột.

Khuẩn Salmonella sống trong ruột gà, lây lan ra bên ngoài khi gà đẻ trứng. Vi khuẩn này có trong phân và vỏ trứng. Khi dùng tay tách đôi vỏ trứng rất dễ bị nhiễm khuẩn lên da hoặc vương vào bên trong lòng đỏ, trắng. Bên cạnh đó, các địa chỉ bán trứng gà ta là trứng được thu lượm từ trang trại, có thể chưa qua xử lí vỏ nên khả năng nhiễm bệnh càng cao hơn nếu bạn không rửa vỏ trứng trước khi sử dụng.

Không nên ăn trứng sống

Cho dù cửa hàng bán trứng cho bạn giới thiệu rằng trứng sạch và tươi đến mấy, thì tốt nhất bạn không nên ăn trứng gà sống. Trứng sống chứa nhiều tiềm ẩn nguy cơ về an toàn thực phẩm, dễ truyền nhiễm các bệnh về đường tiêu hóa. Hơn nữa, việc hấp thụ protein và biotin từ trứng sống thấp hơn rất nhiều so với trứng đã được nấu chín.

Từ trứng gà ta, bạn có thể chế biến thành nhiều món ngon như trứng chiên thịt với nấm, trứng ốp lết với cà chua, trứng luộc lòng đào chấm muối tiêu ngon miệng,…Những món ăn này sẽ giúp mâm cơm của bạn hấp dẫn hơn nhiều so với món trứng sống không hề đảm bảo vệ sinh đấy.

Bảo quản trứng đúng cách

LƯU Ý CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG TRỨNG GÀ TA

Thời gian thích hợp để bảo quản trứng ở nhiệt độ thường (20 – 30 độ C) là khoảng 4 – 5 tuần. Nếu trữ trứng trong tủ lạnh thì thời gian là khoảng 1 tuần. Thực sự thì trứng có thể được bảo quản lâu hơn thời gian trên. Nhưng việc dự trữ trứng quá lâu sẽ khiến trứng bị vữa, ung, giảm hàm lượng chất dinh dưỡng có trong trứng và khi chế biến cũng không được tươi ngon.

Ăn trứng vừa đủ

Trứng là thực phẩm giàu canxi, protein, omega 3, 6 rất tốt cho sức khỏe. Song điều này không có nghĩa ăn càng nhiều trứng càng tốt.

Với người bình thường, không nên ăn quá 4 quả/tuần. Với người thường xuyên luyện tập và vận động mạnh thì ăn 7 quả/tuần là vừa đủ.

Hiện tại cửa hàng Freshshop.vn đang cung cấp trứng gà ta Gò Công. Trứng được đảm bảo về nguồn gốc và chất lượng, là thương hiệu nông sản Việt chất lượng. Bạn có thể liên hệ theo số hotline 1900 636978 hoặc inbox trên fanpage Freshshop.vn để được tư vấn đặt hàng nhé!

 

RAU NGÓT VÀ NHỮNG BÍ MẬT KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT

Cây rau ngót không chỉ là một loại rau nấu canh ngon, mà còn được sử dụng như một vị thuốc với nhiều công dụng tuyệt vời như chữa sót nhau, chữa chậm kinh, chữa tưa lưỡi, chữa hóc,… Tuy nhiên có một điều hết sức lưu ý là phụ nữ đang mang thai không được ăn rau ngót, nhưng khi sinh xong rồi lại nên ăn nhiều. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đặc điểm và tác dụng cụ thể của loại rau này.

Cây rau ngót không chỉ là một loại rau nấu canh ngon, mà còn được sử dụng như một vị thuốc với nhiều công dụng tuyệt vời

 

Rau ngót là cây gì

Còn được gọi với các tên khác như bù ngót, hắc diện thần, bồ ngót. Với tên khoa học là Sauropus androgynus (L) Merr, thuộc họ nhà Thầu dầu Euphorbiaceae.

Mô tả cây

Cây nhẵn, nhỏ, có nhiều cành mọc thẳng, có thể đạt được chiều cao tối đa từ 1,5-2m. Vì người ta thường xuyên thu hái lá nên chiều cao chỉ đạt từ 0,9-1m. Vỏ thân cây lúc trẻ màu xanh lục, về già màu nâu nhạt. Lá dài 4-6cm, rộng 15-30mm mọc so le, có cuống ngắn từ 1-2mm có 2 lá nhỏ kèm, phiến lá nguyên hình bầu dục hoặc trứng dài, mép nguyên. Hoa đực mọc thành xim đơn ở phía dưới tại kẽ lá, hoa cái ở trên. Quả nang hình cầu, hạt có vân nhỏ.

Về phân bố, thu hái và chế biến

Rau ngót thường mọc hoang, trồng ở khắp các vùng Việt Nam để lấy lá làm rau ăn, nấu canh. Người ta chọn những cây 2 năm tuổi trở lên để làm thuốc. Hái lá tươi về dùng ngay.

Về công dụng:

Lá rau ngót ngoài việc dùng để nấu canh, còn được làm thuốc chữa các bệnh dân gian như tưa lưỡi và sót nhau. Dưới đây là cách làm:

Chữa sót nhau: Lá rau ngót 40g rửa sạch giã nát. Cho vào 100ml nước đã đun sôi để nguội. Vắt ra chia làm 2 lần uống, mỗi lần uống cách nhau 10 phút. Sau chừng 15-20 phút nhau sẽ ra.

Có người còn dùng đơn thuốc này chữa chậm kinh cũng hiệu quả. Có người chỉ giã nhỏ đắp vào gan bàn chân.

Chữa tưa lưỡi: Lấy từ 5-10g lá rau ngót tươi giã vắt lấy nước. Thấm bông bôi lên lưỡi, lợi và vòm miệng trẻ em, chỉ 2 ngày sau là bú được.

Chữa hóc: Giã cây tươi vắt lấy nước ngậm.

Lá rau ngót ngoài việc dùng để nấu canh, còn được làm thuốc chữa các bệnh dân gian như tưa lưỡi và sót nhau.

 

Tác dụng của rau ngót

Cùng tìm hiểu một số bài thuốc được sưu tầm từ rau ngót:

1. Táo bón, đổ mồ hôi trộn ở trẻ em: Lá rau ngót 30g, bầu đất 30g, bầu dục lợn 1 quả mang nấu canh cho trẻ ăn.

2. Trẻ đái dầm: Lá rau ngót tươi dùng 40g rửa sạch giã nát, chế thêm 1 ít nước đun sôi đã để nguội. Gạn lấy nước trong chia làm 2 lần uống cách nhau 10 phút.

3. Trẻ tưa lưỡi: Lá bồ ngót tươi lấy 10g rửa sạch giã nát. Vắt lấy nước, dùng bông thâm đánh lên lưỡi, lợi và vòm miệng trẻ.

4. Sưng nhức bàn chân: Giã nhỏ lá bù ngót, thêm chút nước muối loãng. Đắp vào chỗ chân bị sưng nhức.

5. Đau mắt đỏ gây nhức nhối khó chịu: Dùng 50g lá bồ ngót, 30g lá dâu, 30g rễ cỏ xước, 30g rau má, 30g lá tre, và 10g lá chanh tất cả đều tươi. Sắc đặc, lấy nước chia làm nhiều lần uống trong ngày.

6. Hôn mê do tai biến mạch máu não hoặc sốt xuất huyết: Dùng 50g giun đất phơi khô, 200g lá bù ngót phơi khô sao qua, 100g đậu đen. Cho 4 chén nước vào sắc đến khi còn nửa chén, chia làm 2 lần uống, người bệnh không uống được thì đổ vào miệng.

7. Chảy máu cam: Lá rau ngót giã nhỏ, cho thêm đường và nước vào pha uống. Phần bã bọc vào vải nhét vào mũi.

8. Trẻ em sốt nóng nhiệt độ tăng: Lá bồ ngót rửa sạch giã nát lấy nước cho trẻ uống, phần bã đắp vào thóp.

9. Nám da: Xay sinh tốt lá rau ngót uống mỗi ngày. Hoặc có thể giã lá rau ngót, cho thêm chút đường, đắp lên vùng da bị nám từ 20-30 rồi rửa sạch.

10. Thanh nhiệt, giải độc: Dùng lá bồ ngót tươi ép lấy nước uống hoặc nấu canh ăn.

11. Hạ huyết áp: Trong rau ngót chứa papaverin có tác dung chống co thắt cơ trơn, gây dãn mạch nên dùng để giảm huyết áp khá hiệu quả. Cũng áp dụng được cho cả người bị tai biến mạch máu não do nghẽn mạch, tắc mạch, người bị vơ vữa động mạch (mỡ máu cao).

12. Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường: Người bị tiểu đường thường phải ăn ít thức ăn chứa nhiều tinh bột như gạo, ngũ cốc. Ăn rau ngót giúp làm chậm quá trình hấp thụ đường nhờ chứa thành phần inulin (có khả năng sinh nhiệt chỉ bằng 1/9 chất béo).

13. Lợi sữa, tốt cho phụ nữ sau khi sinh: Rau ngót giúp lợi sữa, giúp tăng lượng sữa nhờ hợp chất sterols có tính chất estrogen. Tốt cho phụ nữ sau sinh vì có công dụng giải đọc, thanh mát, vị ngọt, thanh lọc, ít chất béo, lợi tiểu, nhiều vitamin C, điều chỉnh nồng độ cholesterol, giàu đạm thực vật, giàu chất xơ, bổ dưỡng.

14. Giảm cân: Trong 100g rau ngót chỉ chứa 36 lalori nên khả năng sinh nhiệt thấp, ít lipit và gluxit nhưng lại nhiều protein nên rát phù hợp với người đang giảm cân, bị tiểu đường hay các vấn đề về tim mạch. Có thể nấu canh hoặc ép lấy nước uống mỗi ngày.

15. Chữa cảm nhiệt gây ho suyễn: Trong rau bồ ngót chứa ephedrin tốt cho người bị cúm gây ho suyễn.

16. Cải thiện đời sống tình dục cho nam giới: Rau ngót chứa hoạt chất sterol có công dụng như 1 hormone sinh dục giúp tăng hưng phấn quan hệ, tăng số lượng và chất lượng tinh trùng.

Những lưu ý khi sử dụng rau ngót cần phải tránh:

1. Gây mất ngủ

Có báo cáo ở Đài Loạn về việc uống nước ép rau ngót (150g) trong thời gian dài từ 2 tuần đến 7 tháng đã gây ra tác dụng phụ là mất ngủ, khó thở và kém ăn. Tuy nhiên, triệu chứng này sẽ biến mất sau 1 ngày dừng sử dụng rau ngót.

2. Gây sảy thai

Như trình bày bên trên, do chứa hàm lượng papaverin cao có tác dụng làm co thắt cơ trơn tử cung, nên việc sử dụng rau ngót rất dễ gây sảy thai.

Do đó những phụ nữ có tiền sử đẻ non, sảy thai liên tiếp, thu tinh trong ống nghiệm phải tránh việc sử dụng nước rau ngót sống.

Những phụ nữ đang mang thai thỉnh thoảng có thể sử dụng rau ngót nhưng không được thường xuyên. Và cần chọn rau nào sạch, chế biến chín mưới nên ăn để đảm bảo an toàn.

 

3. Gây cản trở quá trình hấp thụ photpho và canxi

Quá trình trao đổi chất của rau bồ ngót hình thành nên glucocorticoid có khả năng cản trở quá trình hấp thụ photpho và canxi có trong rau ngót và của các thực phẩm ăn kèm với rau ngót.

BẠN CÓ THẬT SỰ DÙNG BÍ ĐỎ ĐÚNG CÁCH ?

Bí đỏ là thực phẩm bổ dưỡng giúp ngăn ngừa ung thư, tốt cho tim mạch, hỗ trợ giảm cân, chống lão hóa da,…Tuy nhiên nếu bạn không sử dụng đúng cách món ăn dinh dưỡng cũng sẽ trở thành thuốc độc hại sức khỏe gia đình bạn.

Sau đây là 9 lợi ích không ngờ của bí đỏ đối với sức khỏe của bạn:

1. Lợi ích cho tim mạch

Trong hạt bí đỏ rất giàu những chất physterol và những axit béo omega 3, omega 6 là những chất có tác dụng làm giảm lượng cholesterol xấu, ngăn ngừa bệnh tim mạch và huyết áp.

2. Tăng cường phát triển não bộ
Chất axit glutamine có trong bí đỏ là chất rất cần thiết cho hoạt động não bộ. Chất này có vai trò quan trọng trong việc trợ giúp phản ứng chuyển hóa ở các tế bào thần kinh và não, bồi dưỡng não

 

Bí đỏ hồ lô chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn các loại bí đỏ khác, giống bí đỏ hồ lô Kon Tum luôn có sẵn hàng tại FreshShop.vn nhé

 

3.  Tăng cường hệ miễn dịch

Giàu hàm lượng vitamin C nên bí đỏ có tác dụng tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp hệ thống miễn dịch trở nên khỏe mạnh và chống lại được các vi khuẩn, vi rút có hại cho cơ thể.

4.  Ngăn ngừa tiểu đường

Tác dụng của bí đỏ giúp hạ đường huyết trong máu và kìm hãm khả năng phát triển bệnh thành mãn tính đối với những người đã bị bệnh tiểu đường.

5.  Phòng ngừa ung thư

Những thực phẩm có màu vàng như bí đỏ, cà rốt, khoai lang có chứa nhiều chất chống oxy hóa và beta- carotene nên có tác dụng ngăn ngừa các căn bệnh ung thư.

Những thực phẩm có màu vàng như bí đỏ, cà rốt, khoai lang có chứa nhiều chất chống oxy hóa và beta- carotene nên có tác dụng ngăn ngừa các căn bệnh ung thư.

 

6. Tốt cho xương

Bí đỏ còn chứa một lượng lớn các chất khoáng và canxi, natri, kali. Đặc biệt với người già và người bệnh huyết áp những chất này giúp ngăn ngừa loãng xương và tăng huyết áp. Đồng thời, bí đỏ còn chứa magie, phốtpho, sắt, đồng, mangan, crôm và nhiều yếu tố khác giúp xương phát triển.

7. Ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng

Một cốc nước ép bí đỏ hàng ngày giúp ruột tiêu hóa thức ăn nhanh và giúp loại bỏ độc tố ra khỏi đường tiêu hóa. Vì vậy mà nước ép bí đỏ có thể chữa lành vết loét dạ dày, tá tràng và các nhiễm trùng khác trong ruột.

8. Giảm cân hiệu quả
Bí đỏ là một thực phẩm giàu chất xơ, chứa hàm lượng calo và chất béo thấp. Vì vậy, bí đỏ chính là một thực phẩm lí tưởng cho những người muốn giảm cân hay những người thừa cân, béo phì.

9.  Làm đẹp da

Chứa hàm lượng vitamin C cao giúp chống lại các gốc tự do trong cơ thể, ngăn ngừa dấu hiệu lão hóa như nếp nhăn, các đốm nâu… Vì thế, bí đỏ giúp bảo vệ làn da bạn chống lại các tác hại của ánh nắng mặt trời và ngăn ngừa tình trạng mất nước, khô da.

Chứa hàm lượng vitamin C cao giúp chống lại các gốc tự do trong cơ thể, ngăn ngừa dấu hiệu lão hóa như nếp nhăn, các đốm nâu

 

Tuy nhiên nhiều người không biết rằng, nếu lạm dụng bí đỏ, loại thực phẩm giàu dinh dưỡng này có thể gây tác dụng phụ nặng nề lên cơ thể con người. 

Ăn bí đỏ liên tục
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, bạn không nên ăn bí đỏ quá 2 bữa/tuần. Nguyên do là trong bí đỏ chứa rất nhiều tiền chất của vitamin A, nếu bạn ăn nhiều, chất này không kịp tiêu hoá, sẽ dự trữ ở gan và dưới da. Do đó, sẽ khiến cho chóp mũi. lòng bàn tay, bàn chân dễ có màu vàng.
Ăn bí đỏ đã già và để lâu
Bí đỏ chứa hàm lượng đường cao, hơn nữa, nếu lưu trữ trong thời gian dài dễ khiến bên trong bí đỏ xảy ra quá trình hô hấp kỵ khí – lên men, và biến chất, vì vậy khi ăn sẽ gây nguy hiểm tới sức khỏe.
Luôn sử dụng bí đỏ non hoặc vừa chín tới, không nên sử dụng bí đỏ quá già có thể gây hại cho sức khỏe
Ăn bí đỏ khi bị rối loạn tiêu hóa
Một lưu ý nữa cho bạn đó là người bị rối loạn tiêu hóa hạn chế ăn bí đỏ vì hàm lượng chất xơ trong bí đỏ quá cao, không tốt cho tình trạng bệnh.
Bảo quản bí đỏ đã nấu trong tủ lạnh
Không bảo quản bí đỏ đã nấu trong tủ lạnh, tuyệt đối không bảo quản ở ngăn đá, vì nếu để lạnh bí đỏ sẽ ngả sang màu nâu vàng, không an toàn khi ăn.

 

BẠN CÓ BIẾT 13 TÁC DỤNG NÀY CỦA KHOAI TÂY

Khoai tây chứa các Vitamin A, C, B; các khoáng chất như phốt pho, canxi, sắt, kali; ngoài ra còn có chất xơ và protein. Khoai tây không chỉ là thực phẩm tốt mà còn là nguyên liệu làm đẹp và chữa bệnh khá hiệu quả.

1. Làm sáng da

Khoai tây là thực phẩm vàng vì trong nó có rất nhiều chất dinh dưỡng.Có hai cách làm rất đơn giản với khoai tây mà bạn lại có thể sở hữu cho mình một làn da rất sáng. Bạn dùng củ khoai tây sống làm sạch và ép lấy nước dùng bông gòn tẩm dung dịch và thoa nhẹ trên mặt để chừng 5 phút và sau đó rửa bằng nước sạch. Làm hằng ngày chắc chắn bạn sẽ có làn da mịn màng.Cách thứ hai là bạn phải luộc chín khoai tây, sau đó thái lát mỏng và đắp lên làm mặt nạ khoảng 10 phút. Bạn làm 2 lần một tuần đều đặn sẽ có thể có được làn da sáng đẹp.

Khoai tây là thực phẩm vàng vì trong nó có rất nhiều chất dinh dưỡng.

2. Giảm stress, nâng cao tinh thần, chống trầm cảm

Cuộc sống bận rộn khiến bạn cảm giác ức chế, căng thẳng thần kinh, dễ nóng giận vô cớ và mất bình tĩnh, luôn có tâm trạng bất an, lo lắng. Sở dĩ “mắc” phải những hiện tượng trên là do cơ thể thiếu vitamin A và C, hoặc nạp quá nhiều thực phẩm chứa nhiều thành phần axit. Khoai tây lại là một trong những thực phẩm chứa nhiều vitamin A và C, do đó, nó giúp giảm stress và nâng cao tinh thần. Khi rơi vào những trạng thái tâm lý như trên, bạn đừng quên dành thời gian chế biến những món yêu thích từ khoai tây nhé.

Khoai tây lại là một trong những thực phẩm chứa nhiều vitamin A và C, do đó, nó giúp giảm stress và nâng cao tinh thần.

 

3. Trị loét dạ dày

Trong cuộc nghiên cứu, các nhà khoa học tại Trường ĐH Manchester (Anh) đã phát hiện khoai tây có chứa các phân tử kháng khuẩn độc đáo, có thể giúp điều trị chứng loét dạ dày và giúp ngăn chặn sự phát triển của các loại vi khuẩn lưu trú trong dạ dày, vốn là nguyên nhân gây tình trạng loét dạ dày và ợ nóng. Do đó mọi người có thể bổ sung vào cơ thể hằng ngày như là một phần của lối sống lành mạnh.

4. Trị chứng táo bón mạn tính: 
Rửa sạch khoai tây, giã nát gạn lấy nước uống trước bữa ăn sẽ cho kết quả tốt.

5. Chống ung thư

Một củ khoai tây trung bình 148g thì có chứa khoảng 26g cacbon hydrat và hình thức chủ yếu của chất này là tinh bột tinh. Tinh bột này được coi là một hiệu ứng sinh lý và có lợi cho sức khỏe của chúng ta. Tương tự như chất xơ là chất chống ung thư ruột kết. Với những công dụng của khoai tây, bạn có thể tìm hiểu và có thể thêm khoai tây trong thực đơn hàng ngày để chống các căn bệnh trên.

6. Chữa chứng phù mặt

Do bệnh gan, mặt bạn bị phù lên, đau đớn khó chịu. Trong khi chờ đi bác sĩ, bạn có thể chữa tạm thời cho đỡ đau bằng cách: Lấy khoai tây tươi giã nhỏ, đựng trong miếng vải màn, đắp lên mặt trong 30 phút, sẽ thấy dễ chịu ngay.

Khoai tây giúp giảm nếp nhăn và chữa phù mặt rất hiệu quả

7. Giảm nếp nhăn

Chuẩn bị 3 củ dâu tây và nửa củ khoai tây chín xay nhyễn cùng một thìa sữa tươi.Bạn trộn đều hỗn hợp trên và dùng để đắp mặt nạ trong vòng 20 phút sau đó rửa lại bằng nước sạch sẽ có làn da sáng bóng, chống lão hóa , giảm nếp nhăn.

8. Trị mụn trứng cá

Ngoài công dụng trên thì khoai tây còn trị được mụn trứng cá nữa đấy. Với nửa củ khoai tây chin xay nhuyễn thêm nửa cốc sữa không đường bạn trộn đều hỗn hợp và đắp lên mặt 20 phút.Làm liên tục trong vòng 1 tháng bạn sẽ hết mụn ngay bây giờ.

9. Giúp làm giảm sỏi thận

Sỏi thận gây ra chủ yếu là do mức tăng acid uric trong máu. Các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân bị sỏi thận ăn nhiều khoai tây trong bữa ăn bởi do nó có hàm lượng cao các chất sắt và canxi.

10. Giảm viêm

Nếu bạn thường xuyên bị các chứng viêm bên ngoài hoặc bên trong thì khoai tây có thể rất hữu ích cho bạn. Khoai tây rất mềm, dễ tiêu hóa nên làm dịu đường ruột và hệ tiêu hóa. Nó cũng có thể chữa lành tình trạng viêm bên ngoài khi chà xát lên chỗ viêm. Đặc biệt, khoai tây rất tốt cho những người bị loét miệng.

11. Tốt cho người bệnh tiểu đường

Nhiều người nghĩ rằng khoai tây không tốt cho những người bị bệnh tiểu đường vì nó có thể làm tăng lượng đường trong máu. Trên thực tế khoai tây không ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết của người bệnh tiểu đường.

 

12. Chữa bỏng

Khi bị bỏng, hãy cắt một khoanh khoai tây đắp lên chỗ bị thương, để một lúc lâu. Tuy nhiên, trước khi đắp, không nên rửa chỗ bị bỏng.

13. Giảm béo

Thường xuyên ăn khoai tây sẽ giúp bạn quên đi nỗi lo về lượng mỡ tích tụ trong cơ thể, bởi khoai tây chỉ chứa 0,1% chất béo, là một trong những thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp nhất. Với những người ăn kiêng để giảm cân, khoai tây sẽ là lựa chọn hàng đầu.

 

Chút kiến thức thêm cho gia đình:

Phụ nữ sau sinh có nên ăn rau mồng tơi

Tác hại cho sức khỏe khi lạm dụng rau mồng tơi

5 TÁC HẠI KHI LẠM DỤNG RAU MỒNG TƠI, BẠN CÓ BIẾT ?

Mồng tơi là loại thực phẩm rất quý. Tuy vậy, nếu quá lạm dụng, loại rau này vẫn có thể gây ra những tác hại không mong muốn cho cơ thể.

Mồng tơi là loại thực phẩm rất quý. Tuy vậy, nếu quá lạm dụng, loại rau này vẫn có thể gây ra những tác hại không mong muốn cho cơ thể.

Mồng tơi đã loại rau ăn phổ biến được ưa chuộng trong những ngày hè. Một bát canh cua rau mồng tơi có lẽ sẽ là “tâm điểm” thanh nhiệt giúp giải cái nóng nực khó chịu, đem lại sự ngon miệng cho người ăn.

Nhưng ít ai biết rằng, rau mồng tơi, ngoài giá trị làm thực phẩm còn có tính dược lý rất cao. Vào thời xưa, khi người ta chưa biết sử dụng mùng tơi làm rau ăn thì loại rau này đã được dùng để làm thuốc.

Theo Đông y, rau mồng tơi có vị chua ngọt, tính lạnh, không độc, vào 5 kinh Tâm, Can, Tỳ, Đại tràng và Tiểu tràng. Công dụng chính của rau mồng tơi là thanh nhiệt, hoạt tràng, lương huyết, giải độc.

Rau mồng tơi có đặc điểm nổi bật là chứa rất nhiều chất nhầy. Chất nhầy này có hiệu quả giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn, kích thích các nhu động ruột và tác dụng nhuận tràng tốt.

Chính vì vậy, rau mồng tơi có công dụng đặc biệt trong việc điều trị bệnh táo bón.

Rau mồng tơi có công dụng đặc biệt trong việc điều trị bệnh táo bón.

 

Những người bị táo bón lâu ngày, phân khô, cứng, thường có biểu hiện nặng bụng hoặc sôi bụng, có khi là đau quặn bụng vùng dưới hoặc quanh rốn. Trường hợp này ăn rau mồng tơi hàng ngày sẽ có tác dụng điều trị bệnh rất hiệu quả.

Đồng thời, chất nhầy trong mồng tơi còn có tác dụng ngăn chặn quá trình hấp thu chất béo trong đường tiêu hóa. Chính vì vậy, mồng tơi rất có ích cho những người muốn giảm cân hoặc bệnh nhân có rối loạn mỡ máu.

Đặc tính nổi bật không kém của rau mồng tơi là tính thanh nhiệt.

Theo Đông y, mồng tơi có tính hàn, không độc, có tác dụng hoạt trung, tán nhiệt, lợi đại tiện. Không chỉ thanh nhiệt khi dùng làm thực phẩm, nếu bị bỏng nhẹ ngoài da cũng có thể dùng mùng tơi giã nát đắp vào vết bỏng làm mát da, giải độc, giúp mau lành vết bỏng.

Đồng thời việc dùng rau mồng tơi làm thực phẩm hàng ngày cũng giúp dưỡng da, trị rôm sảy, mụn nhọt hiệu quả, giải nhiệt trong mùa nóng.

Mồng tơi có tác dụng tăng cường và lưu thông tân dịch trong cơ thể, cho nên ở những đối tượng hay bị khô nóng trong người, tiểu gắt, phân khô cứng khi sử dụng cũng mang lại hiệu quả tốt.

Chỉ dựa vào 2 công dụng nổi bật này đã thấy rằng mồng tơi là loại thực phẩm rất quý. Tuy vậy, nếu quá lạm dụng, loại rau này vẫn có những hạn chế nhất định.

Dùng rau mồng tơi làm thực phẩm hàng ngày cũng giúp dưỡng da, trị rôm sảy, mụn nhọt hiệu quả, giải nhiệt trong mùa nóng.

 

Hãy chú ý những “mặt trái” dưới đây của rau mồng tơi để biết cách ăn uống hợp lý, tránh lạm dụng, giúp cho loại rau này phát huy được những giá trị dinh dưỡng của nó nhé.

– Mồng tơi có thể gây kém hấp thu:

Trong rau mồng tơi có chứa hàm lượng axít oxalic, một loại chất hóa học liên kết với sắt và canxi khiến cơ thể khó hấp thụ các chất dinh dưỡng quan trọng trên.

Nhưng nếu ăn kèm rau mồng tơi cùng các thực phẩm giàu vitamin C như nước cam hoặc cà chua thì cơ thể sẽ dễ dàng hấp thụ canxi và sắt.

– Ăn nhiều mồng tơi có thể gây sỏi thận:

Rau mồng tơi chứa nhiều purin, hợp chất hữu cơ khi đi vào cơ thể sẽ biến thành axít uric làm tăng nguy cơ phát triển của sỏi thận. Các axít oxalic trong rau mồng tơi làm tăng nồng độ canxi oxalate trong nước tiểu, dẫn đến sỏi thận ngày càng phát triển.

Ăn nhiều mồng tơi có thể gây sỏi thận

 

– Gây mảng bám ở răng:

Ăn rau mồng tơi sẽ có cảm giác như răng có mảng bám hoặc nhớt. Nguyên nhân là do các axít oxalic trong thực phẩm này không hòa tan trong nước mà bám lại ở răng. Chính vì thế, sau khi ăn mồng tơi cần đánh răng để loại bỏ mảng bám.

– Gây khó chịu trong dạ dày: 

Rau mồng tơi có chứa hàm lượng cao chất xơ; một chén rau mồng tơi nấu chín có chứa 6g chất xơ. Mặc dù chất xơ rất cần thiết trong quá trình thúc đẩy tiêu hóa, tuy nhiên nếu ăn quá nhiều cùng một lúc có thể khiến dạ dày khó chịu.

Cũng chính vì đặc tính này của rau mồng tơi nên  người Tỳ Vị hư hàn (lạnh bụng), ỉa chảy, đại tiện lỏng nên hạn chế sử dụng. Nếu cố tình sử dụng rau mồng tơi, tình trạng bệnh sẽ càng thêm nặng.

PHỤ NỮ SAU SINH CÓ NÊN ĂN RAU MỒNG TƠI ?

Phụ nữ sau sinh có được ăn rau mồng tơi?

Mồng tơi là một loại rau quen thuộc với tất cả người dân Vệt Nam. Ngoài việc là một loại rau ăn thường ngày, mồng tơi còn là một vị thuốc chữa được một số căn bệnh thường gặp.

Khi nhắc đến rau mồng tơi người ta còn nghĩ ngay đến tác dụng nhuận tràng, lợi tiêu hóa, tán nhiệt, mát máu, lợi tiểu, làm đẹp da, trị rôm sảy khá hiệu quả, rất thích hợp cho mùa hè.

Khi nhắc đến rau mồng tơi người ta còn nghĩ ngay đến tác dụng nhuận tràng, lợi tiêu hóa, tán nhiệt, mát máu, lợi tiểu, làm đẹp da, trị rôm sảy khá hiệu quả, rất thích hợp cho mùa hè.

 

Trong sách y học cổ, trong mồng tơi còn có tác dụng hoạt thai làm dễ sinh, theo các nghiên cứu cho thấy, trong mồng tơi còn có chất nhầy rất quý để điều trị bệnh, làm cho mồng tơi có tác dụng nhuận tràng, thải chất béo làm giảm béo phì rất thích hợp cho người có mỡ và đường trong máu cao. Tác dụng trừ thấp nhiệt làm cho người lao động vất vả ngoài trời nắng nóng duy trì được sức khỏe, giúp phòng chống bệnh tật, như mỏi mệt, khát nước, bứt rứt.

Tuy nhiên cần lưu ý, rau mồng tơi có tính hàn, lạnh, những người bị lạnh bụng, đi ngoài thì không nên sử dụng nhiều.
Để giảm tính hàn cần nấu mông tơi thật kỹ hoặc nấu mồng tơi cùng với một số loại thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Phụ nữ sau sinh là đối tượng cần bổ sung rất nhiều chất dinh dưỡng tuy nhiên ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau sẽ gây nên tình trạng béo và thừa cân.

Nhưng nay các chị em đừng lo lắng về vấn đề này vì rau mồng tơi sẽ giúp chị em giải quyết vấn đề thừa cân mà vẫn có đủ sữa cho con bú.

Canh rau mồng tơi

Phụ nữ sau khi sinh nấu canh mồng tơi ăn sẽ có nhiều sữa và chống táo bón sau khi sinh.

Canh mồng tơi nấu tôm

Nguyên liệu:

*Rau mồng tơi: 1 bó
*Tôm tươi: 300g
*Hành lá
*Dầu ăn
*Muối

Canh mồng tơi nấu tôm
  • Cách làm:

Tôm tươi bóc vỏ, giã dập. Rau mồng tơi nhặt riêng lá và ngọn. Hành rửa sạch cắt nhỏ. Sau đó phi hành cho thơm rồi cho tôm vào xào. Đổ nước vào đun sôi trên lửa lớn, vớt váng bọt sau đó thả rau mồng tơi vào và cuối cùng nêm gia vị vừa ăn.

Canh mồng tơi nấu ngao

Nguyên liệu:

*Ngao: 1 kg
*Rau mồng tơi: 1 bó
*Gừng, muối.

Canh mồng tơi nấu ngao

 

Cách làm:

Ngao ngâm trong nước vo gạo cho nhả sạch bùn và cát.

Rau mồng tơi nhặt bỏ phần già úa rửa sạch, nếu lá rau to thì có thể cắt làm đôi.

Cho ngao đã làm sạch vào nồi, thêm gừng thái chỉ sau đó luộc đến khi ngao há miệng hết.

Để ngao nguội rồi tách bỏ thịt ngao ra bát riêng, nước luộc ngao mẹ lọc lại cho sạch cát rồi để lên bếp đun sôi rồi cho rau mồng tơi vào, nêm muối cho vừa ăn, nước luộc ngao vốn đã ngọt rồi nên mẹ cũng không cần nêm thêm quá nhiều gia vị nhé.

Cuối cùng cho phần thịt ngao vào nồi canh, đợi canh sôi lại thì tắt bếp.

Canh cua mồng tơi

Nguyên liệu:

*Cua đồng 500g
*Mồng tơi: 1 mớ
*Muối, hạt nêm

Canh cua mồng tơi

 

Cách làm:

Rau mồng tơi nhạt và rửa sạch. Cua đồng lột vỏ, giã hoặc xay nhuyễn cùng với một ít muối trắng. Phần mai cua moi lấy gạch rồi để riêng.

Phần cua đã xay nhuyễn mẹ dùng một tấm vải hoặc túi lọc để lọc lấy nước nhé. Mẹ nên lọc 2 – 3 lần để lấy được hết chất dinh dưỡng.

Sau đó mang đun phần nước cua đó cùng một chút muối tinh với lửa nhỏ để tránh bồi ra ngoài. Khi thịt cua đã đóng thành tảng mẹ dùng đũa gạt nhẹ thịt cua sang một bên rồi thả rau mồng tơi vào, dùng đũa dìm rau xuống cho chín.

Khi nước sôi lại thì tắt bếp.

Canh cua rau mồng tơi là một món canh vừa giải nhiệt, không những ngon mát mà còn giúp mẹ lợi sữa và còn bổ sung một lượng canxi dồi dào cho sự phát triển của hệ xương non nớt của bé.

(Lưu ý) Mẹ không khuấy hay đảo trong nồi canh vì sẽ làm cho thịt cua vỡ ra trông không đẹp mắt nhé.

Xem nhiều nhất

Kết nối

Bản tin freshshop.vn

Cập nhật thông tin hữu ích giúp bạn
bảo vệ gia đình mọi lúc mọi nơi.

FRESHSHOP.VN nhận thanh toán qua thẻ:
© Copyright 2016 Mason Bees .Ltd. All rights reserved. | Designed by Spoon Creative Studio.
Đã đăng ký với Bộ Công Thương
Top Hotline: 1900 63 69 78